Moats/Phương pháp/Thuật ngữ

Tra cứu · mỗi từ 1–2 câu

Thuật ngữ trên Moats

Giải nghĩa ngắn các từ xuất hiện trên trang cổ phiếu, bộ lọc và chuỗi bài Phương pháp. Mỗi mục có link tới bài giải thích đầy đủ. Tỷ lệ phần trăm trên Moats đều tính từ báo cáo tài chính hợp nhất, lợi nhuận và vốn chủ sở hữu của cổ đông công ty mẹ.

Bộ lọc 4M

4M
Bốn câu hỏi để chọn cổ phiếu, lấy từ sách Rule #1 của Phil Town: Meaning, Moat, Management, Margin of Safety. Ba chữ đầu hỏi "công ty có tốt không", chữ cuối hỏi "giá có rẻ không". Bài Bộ lọc 4M.
Meaning (ý nghĩa)
Bạn hiểu, dùng và thích sản phẩm hay thương hiệu của công ty. Bạn tự chấm trong khối "4M tóm tắt" trên trang cổ phiếu. Bước 1.
Moat (con hào)
Lợi thế cạnh tranh bền vững: thị phần dẫn đầu, thương hiệu, chi phí thấp, chi phí chuyển đổi cao, rào cản ngành, hiệu ứng mạng lưới. Bằng chứng bằng số là Big Five. Bài 4M.
Management (ban lãnh đạo)
Người điều hành chính trực, minh bạch, vì cổ đông, thận trọng với nợ và chi phí. Xem tab Hồ sơ và các cờ cảnh báo trên trang cổ phiếu. Bước 3.
Margin of Safety (biên an toàn)
Khoảng cách giữa giá thị trường và giá trị ước tính, để nếu ước tính sai vẫn khó mất tiền. Trên Moats thể hiện bằng vùng giá và giá mua MOS. Bài Big Five và Sticker Price.

Big Five và Sticker Price (theo sách Rule #1)

Big Five
Năm con số phải tăng ≥ 10%/năm ổn định qua 10, 5 và 1 năm: ROIC, doanh thu, EPS, vốn chủ sở hữu trên cổ phiếu (BVPS) và dòng tiền kinh doanh. Moats đếm số tiêu chí đạt (ví dụ 4/5) và ghi rõ số năm thật đã dùng. Bài Big Five.
ROIC
Lợi nhuận trên vốn đầu tư = lợi nhuận hoạt động sau thuế chia cho vốn chủ sở hữu cộng nợ vay. Đo công ty dùng toàn bộ vốn (của chủ và của chủ nợ) hiệu quả tới đâu; ≥ 10% là tốt. Cách tính.
EPS
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ chia cho số cổ phiếu lưu hành. EPS lịch sử trên Moats đã điều chỉnh theo cổ phiếu thưởng và cổ tức bằng cổ phiếu để so sánh được giữa các năm.
BVPS (vốn chủ trên cổ phiếu)
Vốn chủ sở hữu của cổ đông công ty mẹ chia cho số cổ phiếu. Tăng trưởng BVPS là một trong Big Five và là nguồn ước tính tốc độ tăng trưởng g.
Tốc độ tăng trưởng g
Mức tăng trưởng dùng để chiếu lợi nhuận 10 năm tới: lấy số thấp hơn giữa tăng trưởng EPS 5 năm và BVPS 10 năm, chặn trần 20%/năm. Trang cổ phiếu ghi g lấy từ đâu. Cách tính vùng giá.
Sticker Price (giá trị hợp lý)
EPS hiện tại × (1+g)^10 × P/E tương lai, rồi chiết khấu về hiện tại với lợi suất tối thiểu 15%/năm (gần bằng chia 4). P/E tương lai = số thấp hơn giữa 2 × g và P/E trung bình lịch sử. Bài Big Five và Sticker Price.
MOS Price (giá mua có biên an toàn)
Bằng một nửa Sticker Price. Theo sách, chỉ mua khi giá ≤ MOS; Moats dùng số nhỏ hơn giữa MOS và giá theo P/E đáy làm ngưỡng "Vùng mua".
Payback Time (thời gian hoàn vốn)
Số năm cộng dồn lợi nhuận (tăng theo g) để bằng vốn hoá hiện tại. ≤ 8 năm là tốt theo sách.

Định giá theo khoá học

P/E thật
(Số cổ phiếu lưu hành − cổ phiếu quỹ) × giá ÷ lợi nhuận thật, trong đó lợi nhuận thật = LNST đã trừ quỹ khen thưởng phúc lợi. Ngưỡng của khoá học: P/E < 10 và P/E nhỏ hơn tốc độ tăng lợi nhuận. Nguồn công khai chưa tách được cổ phiếu quỹ và quỹ phúc lợi nên hiện P/E thật bằng P/E 4 quý; trang ghi rõ lý do. Bài P/E thật, P/B thật.
P/E 4 quý (TTM)
Giá × số cổ phiếu lưu hành hiện tại ÷ lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ 4 quý gần nhất. TTM = trailing twelve months, mười hai tháng gần nhất.
P/B thật
(Số cổ phiếu lưu hành − cổ phiếu quỹ) × giá ÷ vốn chủ sở hữu của cổ đông công ty mẹ. Ngưỡng khoá học: P/B < 2. Dùng chính cho ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm. Bài P/E thật, P/B thật.
ROE
Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ ÷ vốn chủ sở hữu bình quân đầu và cuối kỳ. > 15% là tốt, < 10% thì gửi ngân hàng an toàn hơn; quan trọng là ổn định qua các năm.
Tỷ lệ hoàn vốn thực (ROE ÷ P/B)
Lợi nhuận bạn nhận trên mỗi đồng thật sự bỏ ra ở giá hiện tại. Khoá học yêu cầu > 10%. Ví dụ ROE 23%, P/B 2,4 → 9,6%.
P/E đáy, P/B đáy (vùng đáy lịch sử)
Phân vị 10% của P/E (hoặc P/B) theo tháng của chính mã đó trong 10 năm. Giá về gần vùng đáy là rẻ so với lịch sử của nó; trên trung vị là đã cao. "Giá theo P/E đáy" = P/E đáy × EPS.
Trung vị
Giá trị đứng giữa khi xếp các số từ nhỏ đến lớn; ít bị kéo lệch bởi vài số bất thường hơn trung bình cộng. Moats dùng trung vị cho P/E lịch sử và so sánh ngành.
Nợ vay ròng
Vay ngắn hạn + vay dài hạn − tiền và tương đương tiền − đầu tư tài chính ngắn hạn. Nợ vay ròng ÷ vốn chủ sở hữu ≤ 0,6 là nguồn vốn an toàn. Bài Đọc bảng cân đối.
Vốn hoá
Giá × số cổ phiếu lưu hành — giá thị trường trả cho toàn bộ công ty. "Giá thực trả" theo khoá học = vốn hoá + nợ vay − tiền và đầu tư ngắn hạn.
EV/EBITDA
Giá trị doanh nghiệp (vốn hoá + nợ vay − tiền) chia cho lợi nhuận trước lãi vay, thuế và khấu hao 4 quý. Một thước đo định giá ít bị ảnh hưởng bởi cơ cấu nợ và khấu hao; Moats tự tính từ BCTC khi đủ số.

Đọc báo cáo tài chính

Bảng cân đối 4 bước
B1 tiền và đầu tư ngắn hạn nhiều; B2 phải thu ngắn hạn ÷ tài sản ngắn hạn ≤ 0,5; B3 nợ vay ròng ÷ vốn chủ ≤ 0,6; B4 phân loại công ty đang mở rộng hay chín muồi. Trang cổ phiếu hiện từng bước đạt hay không. Bài Đọc bảng cân đối.
Mở rộng
Công ty đang đầu tư: tài sản cố định và xây dựng dở dang tăng (sản xuất) hoặc hàng tồn kho tăng (thương mại, bán lẻ), doanh thu và lợi nhuận tăng cùng, biên lợi nhuận không giảm.
Chín muồi tốt
Công ty không còn đầu tư lớn: tài sản cố định và tồn kho đi ngang, nợ vay giảm, dòng tiền kinh doanh dương lớn, trả cổ tức đều. Vẫn là nhóm đáng chọn. Chín muồi xấu: tài sản cố định đứng nhưng tồn kho và nợ vay tăng.
Dòng tiền kinh doanh (CFO)
Tiền thật thu về từ hoạt động chính trong kỳ. Tốt khi dương nhiều kỳ và song hành lợi nhuận; CFO âm kéo dài trong khi lợi nhuận dương là dấu hiệu nguy cơ. Bài KQKD và dòng tiền.
Dòng tiền tự do (FCF)
CFO trừ chi mua sắm tài sản cố định (capex). Phần tiền còn lại sau khi duy trì và mở rộng kinh doanh, có thể trả nợ, chia cổ tức.
Biên lợi nhuận gộp, biên lợi nhuận ròng
Lợi nhuận gộp ÷ doanh thu và lợi nhuận sau thuế ÷ doanh thu. Ổn định hoặc tăng là tốt; doanh thu tăng mà biên giảm mạnh là dấu hiệu đi xuống.
Lợi nhuận bất thường
Lợi nhuận từ bán tài sản, hoàn nhập dự phòng, doanh thu tài chính… không lặp lại. Làm P/E trông rẻ giả; vì thế sau P/E phải kiểm P/B. Bài Dấu hiệu nguy cơ và cơ hội.
Lợi nhuận và vốn chủ của cổ đông công ty mẹ
Phần thuộc về cổ đông của công ty bạn mua, sau khi tách phần của cổ đông thiểu số ở công ty con. Mọi chỉ số trên cổ phiếu của Moats dùng con số này.
BCTC hợp nhất
Báo cáo gộp công ty mẹ và các công ty con (sở hữu > 50%); công ty liên kết (20–49%) chỉ ghi phần lợi nhuận theo tỷ lệ; đầu tư dưới 20% chỉ ghi cổ tức nhận được.
Pha loãng
Số cổ phiếu tăng do phát hành riêng lẻ, ESOP, quyền mua — mỗi cổ phiếu cũ sở hữu phần nhỏ hơn của công ty. Cổ phiếu thưởng và cổ tức bằng cổ phiếu không pha loãng (chỉ chia nhỏ), nên Moats điều chỉnh EPS lịch sử theo các đợt này.

Vùng giá và kết luận 4M

Vùng giá 4M
Thanh giá trên trang cổ phiếu với các mốc: giá mua (MOS hoặc P/E đáy, số nhỏ hơn), Sticker Price, vùng chốt lời. Kết luận là kết quả của công thức áp cho mọi mã, không phải lời khuyên. Cách tính.
Vùng mua · Gần vùng mua · Chờ · Vùng chốt lời · Ngoài tiêu chí
Vùng mua: giá ≤ giá mua. Gần vùng mua: giá ≤ giá mua × 1,1. Chờ: chưa đủ biên an toàn. Vùng chốt lời: giá ≥ Sticker (hoặc P/E, P/B phân vị 90% khi không có Sticker). Ngoài tiêu chí: chưa đạt tiêu chí công ty tốt.
Cổng chất lượng
Điều kiện để một mã được xếp Vùng mua hoặc Gần vùng mua: Big Five ≥ 3/5, hoặc chín muồi tốt (ROE ≥ 15% ba năm liền và nợ vay ròng thấp), hoặc ngân hàng đạt ≥ 7/11 chỉ số. Không qua cổng thì tối đa là Chờ. Chi tiết.
Cảnh báo dữ liệu (mã cần kiểm)
Cờ gắn khi số nguồn có dấu hiệu sai: giá dưới 50% mức cao 3 tháng, số cổ phiếu lưu hành lệch > 30% so BCTC, lợi nhuận lớn bất thường so vốn hoá. Mã có cờ không được xếp Vùng mua. Danh sách mã.
Tích sản
Mua dần theo tháng hoặc khi có tiền, chỉ khi giá dưới giá trị; chốt khi giá vọt lên vùng chốt lời; giá về dưới giá trị lại gom. Bài mở đầu.

Điểm 360 và rủi ro thị trường

Điểm 360
Năm trục chấm 0–5: Định giá, Tăng trưởng, Hiệu quả, Sức khoẻ tài chính, Cổ tức; xếp loại Tốt · Khá · Cần chú ý · Yếu khi có ≥ 3 trục. Kèm điểm tích cực và hạn chế viết thành câu có số. Cách chấm.
DuPont
Tách ROE = biên lợi nhuận ròng × vòng quay tài sản × đòn bẩy, để biết ROE cao nhờ bán lãi, quay vốn nhanh hay vay nhiều.
Beta
Mức độ giá cổ phiếu dao động theo VN-Index: beta 1 đi cùng thị trường, > 1 dao động mạnh hơn, < 1 êm hơn. Hồi quy lợi suất tuần trong 5 năm gần nhất.
Biến động
Độ lệch chuẩn lợi suất 1 năm, quy về năm. Thấp ≤ 25%, trung bình ≤ 40%, cao trên 40%. Kèm mức giảm sâu nhất 1 năm (max drawdown).
Thanh khoản
Giá trị giao dịch trung bình 20 phiên: cao ≥ 20 tỷ/phiên, trung bình ≥ 2 tỷ, thấp dưới 2 tỷ. Mã thanh khoản thấp khó mua bán khối lượng lớn mà không làm giá chạy.
Trung vị ngành
Giá trị giữa của một chỉ số (P/E, P/B, ROE…) trong các mã cùng ngành ICB cấp 2; ngành dưới 5 mã dùng toàn thị trường. Dùng để biết mã đắt hay rẻ, hiệu quả hay kém so với bạn cùng ngành.
Tỷ suất cổ tức
Cổ tức tiền 12 tháng gần nhất ÷ giá hiện tại. Moats còn đếm số năm trả tiền trong 5 năm và tỷ lệ chi trả (cổ tức ÷ lợi nhuận).
Cổ tức so với lãi tiết kiệm
Tỷ suất cổ tức tiền 12 tháng chia cho lãi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng của nhóm ngân hàng lớn (lấy từ trang Thị trường, mục vĩ mô). Bằng hoặc hơn lãi tiết kiệm là Tốt, bằng ít nhất một nửa là Khá, thấp hơn là Cần chú ý. Chỉ nói về dòng tiền đều hằng năm, không nói giá cổ phiếu sẽ lên hay xuống.
FCF/LNST 5 năm
Tổng dòng tiền tự do (CFO + capex, capex là số âm) 5 năm chia cho tổng lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ 5 năm. Gần 100% nghĩa là lợi nhuận phần lớn đã thành tiền. Moats chấm Tốt khi FCF dương ≥ 4/5 năm và tỷ lệ ≥ 80%, Khá khi ≥ 3/5 năm và ≥ 50%. Không áp dụng cho ngân hàng.
Khối lượng nên giao dịch cho 1 tỷ đồng
Số cổ phiếu mua được bằng 1 tỷ đồng ở giá hiện tại, so với 10% khối lượng khớp trung bình 10 phiên — mức mỗi phiên có thể mua hoặc bán mà ít làm giá chạy. Gom xong trong 1 phiên là Tốt, trong 5 phiên là Khá, lâu hơn là Cần chú ý (thanh khoản thấp, khó thoát hàng).
Biên độ 52 tuần, phiên giảm sàn
Biên độ 52 tuần = (giá cao nhất − thấp nhất 52 tuần) ÷ giá thấp nhất; phiên giảm sàn = số phiên trong 1 năm giá giảm hết biên độ sàn (HOSE 7%, HNX 10%, UPCOM 15%), đếm trên giá đã điều chỉnh. Cùng với beta, ba số này cho biết cổ phiếu "nảy" tới đâu: beta ≤ 0,8, biên độ ≤ 40%, 0 phiên sàn là Tốt; beta ≤ 1,2, biên độ ≤ 80%, ≤ 2 phiên sàn là Khá.
Kế hoạch ĐHCĐ so với thực hiện
Lợi nhuận thực hiện chia cho kế hoạch Đại hội cổ đông thông qua đầu năm; đạt ≥ 100% là Tốt, ≥ 80% là Khá. Moats chỉ hiện khi có nguồn kế hoạch công bố; chưa có thì ghi "chưa có nguồn", không ước đoán.

Ngân hàng — 11 chỉ số

CASA
Tiền gửi không kỳ hạn (và ký quỹ) ÷ tổng tiền gửi khách hàng. Cao là rất tốt: vốn rẻ, khách hàng gắn bó. Bài Định giá ngân hàng.
NIM
Thu nhập lãi thuần ÷ tài sản sinh lãi bình quân (cho vay khách hàng, chứng khoán đầu tư, tiền gửi và cho vay tổ chức tín dụng khác). Cao là tốt, thường đi cùng CASA cao.
Nợ xấu (NPL)
Nợ nhóm 3, 4, 5 ÷ cho vay khách hàng. Theo dõi thêm nợ nhóm 2 như chỉ báo sớm.
Bao phủ nợ xấu (LLR)
Tổng dự phòng rủi ro ÷ nợ xấu. Trên 100% nghĩa là ngân hàng đã trích lập nhiều hơn nợ xấu hiện có.
CIR
Chi phí hoạt động ÷ tổng thu nhập hoạt động. Thấp là tốt; lưu ý ngân hàng bán lẻ thường có CIR cao hơn bán buôn.
Đòn bẩy
Tổng tài sản ÷ vốn chủ sở hữu. Thấp thì an toàn và còn dư địa tăng trưởng; cao thì rủi ro và tín dụng sẽ phải chậm lại.
Lãi huy động bình quân
Chi phí lãi ÷ tiền gửi khách hàng bình quân đầu và cuối năm. Thấp là tốt.
Lãi và phí phải thu ÷ tổng tài sản
Càng cao càng rủi ro: có thể là lãi dự thu của nợ đã có vấn đề, cho vay nội bộ hoặc thiếu minh bạch.
Thu nhập ngoài lãi
Lãi thuần dịch vụ + ngoại hối + chứng khoán + hoạt động khác, chia cho tổng thu nhập hoạt động. Cao là tốt (hệ sinh thái, khách hàng trung thành), nhưng cần tách phần bất thường từ chứng khoán đầu tư.
Tăng trưởng tín dụng
(Cho vay kỳ này − kỳ trước) ÷ kỳ trước. Cùng với tăng trưởng thu nhập lãi thuần là hai con số quan trọng nhất sau khi lọc.
P/B ngân hàng
Ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm định giá chủ yếu bằng P/B so với lịch sử 10 năm của chính nó: gần đáy là rẻ, trên trung vị là bắt đầu đắt. Giá mua theo P/B đáy thay cho MOS.

Giá, thị trường, dữ liệu

Giá đã điều chỉnh
Giá lịch sử được tính lại để loại bỏ bước nhảy do cổ tức tiền, cổ phiếu thưởng, quyền mua, nhờ đó đường giá và P/E lịch sử so sánh được. Giá trực tiếp trong phiên là giá chưa điều chỉnh.
Ngày giao dịch không hưởng quyền (GDKHQ)
Từ ngày này, người mua cổ phiếu không còn nhận cổ tức hoặc quyền của đợt đó; giá tham chiếu được điều chỉnh giảm tương ứng. Xem Lịch sự kiện.
Tham chiếu, trần, sàn
Giá tham chiếu là giá đóng cửa phiên trước (HOSE, HNX) hoặc bình quân (UPCoM); trần và sàn là giới hạn tăng giảm trong ngày (HOSE ±7%, HNX ±10%, UPCoM ±15%). Màu bảng giá: tím trần, xanh lơ sàn, vàng tham chiếu.
Khối ngoại mua ròng
Giá trị nhà đầu tư nước ngoài mua trừ bán trong phiên. Moats hiện phiên hôm nay, 10 và 60 phiên gần nhất, cùng room còn lại.
Giá trực tiếp
Giá khớp lệnh cập nhật mỗi 5–15 giây trong giờ giao dịch, trễ khoảng 3–10 giây so với sàn; ngoài giờ hiện giá đóng cửa. Chi tiết.
P/E thị trường
Tổng vốn hoá ÷ tổng lợi nhuận 4 quý của các mã có số liệu (loại mã lợi nhuận bất thường). Kèm trung vị 5 năm và lịch sử theo tháng.
Ngành ICB
Chuẩn phân ngành quốc tế mà các sở giao dịch Việt Nam dùng. Moats so sánh "cùng ngành" theo ICB cấp 2.
Chuỗi giá trị (SIPOC)
Nhà cung cấp → Đầu vào → Quy trình → Đầu ra → Khách hàng của một doanh nghiệp, kèm giá hàng hoá đầu vào và đầu ra liên quan. Trích bằng AI từ BCTC và báo cáo thường niên, có ghi "chờ kiểm". Nguồn và hạn chế.
"Chưa có dữ liệu"
Nguồn công khai không có hoặc chưa đủ số để tính; Moats để trống thay vì bịa. Giá trị 0 của nguồn cũng được coi là không có số.